Học Cách Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật

Lời cảm ơn để thể hiện lòng biết ơn cũng như giúp chúng ta xây dựng và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp. Nhưng không chỉ cảm ơn, lời xin lỗi cũng là một điều hết sức quan trọng. Những lời xin lỗi đúng lúc sẽ giúp bạn ngăn chặn rạn nứt và phá vỡ các mối quan hệ. Trong bài viết này Trung tâm Yoko giới thiệu những lời “xin lỗi” sẽ là những điều chúng ta cùng nhau tim hiểu nhé!

04 cách xin lỗi bằng tiếng Nhật

Khi sử dụng từ vựng trong tiếng Nhật, tùy theo mối quan hệ cũng như tùy vào mức độ nghiêm trọng của lỗi lầm mà chúng ta cần lựa chọn cách xin lỗi cho phù hợp.

Nhóm từ すみません

  • すみません (Sumimasen)

Sumimasen là một trong những cách xin lỗi phổ biến nhật trong tiếng Nhật hiện nay, lời xin lỗi này được người Nhật sử dụng rất thường xuyên trong hầu hết các hoạt động thường ngày. Sumimasen là một lời xin lỗi tương đối nhẹ nhàng. Trong các trường hợp như lỡ va vào người khác, làm rơi chiếc bút trên bàn của bạn bè, bạn hãy nói Sumimasen.

xin lỗi bằng tiếng Nhật
  • すみませんでした (Sumimasen deshita)

Sumimasen deshita chính là thì quá khứ của từ Sumimasen. Nếu chẳng may khi bạn đang ngủ ở một nơi nào đó trong giờ làm việc, nhưng lại bị cấp trên bắt gặp, hãy nói Sumimasen deshita nhé .

Các Bạn có thể tham khảo thêm bài viết: Cách đếm số trong tiếng Nhật

Nhóm từ ごめん (Gomen)

xin lỗi bằng tiếng Nhật
  • ごめん (Gomen)

Gomen là viết tắt của từ Gomenasai, nó thường được nói khi bạn xin lỗi bạn thân hoặc những người thân trong gia đình của bạn. Đây là một từ tương đối thoải mái để nói.

  • ごめんね (Gomen ne)

Gomen ne có thể được dịch sang tiếng Việt với nghĩa “Tôi rất xin lỗi”. Bạn nên sử dụng cách nói này để nói với người yêu nếu chẳng may bạn đến muộn 5 phút. Cách nói này biểu hiện sự khẩn khoản xin sự tha thứ của đối phương.

  • ごめんなさい (Gomennasai)

Gomennasai là một cách xin lỗi tương đối gần gũi. Chính vì tính chất đó, bạn chỉ nên sử dụng nó với những người có mối quan hệ gần gũi với mình. Tốt hơn hết nếu bạn muốn xin lỗi cấp trên của mình, không nên sử dụng cách nói Gomennasai. Bạn nên sử dụng cách xin lỗi này nếu bạn làm gì đó sai với người yêu của mình.

Nhóm しつれい (しつれい)

  • しつれい (Shitsurei)

Shitsurei có thể được hiểu với nghĩa “Tôi thật mất lịch sự”. Shitsurei là cách xin lỗi thể hiện sự thân mật. Chẳng hạn, nếu bạn muốn lấy một thức ăn nào đó trên bàn ăn, sử dụng Shitsurei nhé!

  • しっけい (Shikkei)

Shikkei được dùng với nghĩa tương tự như Shitsurei. Cách nói xin lỗi này thông thường được những người đi làm sử dụng, những người trẻ không sử dụng cách nói này. Nhiều người đùa rằng, khi bạn sử dụng Shikkei lần đầu tiên, có nghĩa là bạn đã lớn vì đã gia nhập vào đội ngũ người đi làm.

  • しつれいしました (Shitsureishimashita)

Shitsureishimashita là thì quá khứ của Shitsurei một cách trang trọng. Trong tiếng Nhật, thì quá khứ được coi là trang trọng hơn. Nếu không may, bạn làm đổ thức ăn trên bàn tiệc thì nên sử dụng Shitsureishimashita.

Nhóm từ もうしわけ (Moushiwake )

  • もうしわけございませんでした (Moushiwake gozaimasen deshita)

Moushiwake gozaimasen deshita được dùng khi bạn muốn xin lỗi một cách trang trọng và lịch sự. Với cách nói này, bạn chỉ nên dùng khi bạn đã làm một điều gì đó thực sự rất tệ. Trong trường hợp đưa các sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng ra thị trường, giám đốc công ty đó cũng cần xin lỗi bằng Moushiwake gozaimasen deshita

  • もうしわけありませんでした (Moushiwake arimasen deshita)

Moushiwake arimasen deshita chính là một cách nói xin lỗi vô cùng lịch sự. Trường hợp sử dụng tương tự như Moushiwake gozaimasen deshita

  • まことにもうしわけございありませんでした (Makoto ni moushiwake gozaimasen deshita)

Makoto ni moushiwake gozaimasen deshita thường được các samurai hoặc ninja sử dụng để sỉ nhục đối phương.

Trên đây là những cách nói xin lỗi thường được sử dụng trong tiếng Nhật. Hãy học chúng thật kĩ để có thể sử dụng chúng đúng bối cảnh nếu bạn muốn đi du học Nhật Bản nhé.

Facebook Comments