Học Cách Nói Lời Yêu Thương Bằng Tiếng Nhật

Trong bài viết trước, chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn những cách tỏ tình lãng mạn, tinh tế nhất để bạn có thể đạt được thành công khi bước thêm một bước mới với người mà bạn yêu thương. Và hôm nay, Trung tâm Yoko sẽ giới thiệu đến bạn những câu nói thường được sử dụng để nói về tình yêu.

Những cách nói yêu thương bằng tiếng Nhật

Những cách gọi người yêu.

Khi yêu nhau, người ta thường thích gọi nhau bằng những từ ngữ âu yếm, ngọt ngào thậm chí là gọi nhau bằng những nickname mang ý nghĩa đặc biệt của riêng hai người. Vậy, với người Nhật, khi yêu đương họ hay sử dụng cách xưng hô như thế nào? Hãy cùng Du học Nhật Bản Yoko tìm hiểu nhé!

  • Anh yêu: ダーリン (Dārin): sử dụng tương tự như darling
  • Em yêu: ハーニー ( Hānī - honey) /  ベビー (Bebī- baby)
  • Bạn trai: かれし (Kareshi)  / ボーイフレンド (Bōifurendo).
  • Bạn gái: かのじょ (Kanoji ~yo) / ガールフレンド (Gārufurendo)  / いちゅうおんな (Ichi ~yuuon'na).
  • Người yêu: あいじん (A ijin) / ラバー (Rabā).
  • Người thương: おもいひと (Omoi hito).
Học cách nói lời yêu thương bằng tiếng Nhật

Nói về mối quan hệ theo thời  gian

  • Bạn trai hiện tại: いまかれ.
  • Bạn gái hiện tại: いまカノ
  • Bạn trai cũ: まえかれ / もとかれ.
  • Bạn gái cũ: まえカノ / もとカノ.

Những câu nói ngọt ngào của người đang yêu

  • あなたは私の初恋の人でした。 (Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita.): Em/ anh là tình yêu đầu của anh/ em.
  • ずっと守ってあげたい。(Zutto mamotte agetai.): Anh muốn che chở cho em.
  • 愛は、お互いを見つめ合うことではなく、ともに同じ方向を見つめることである。(Ai wa, otagai o mitsumeau koto de wa naku, tomoni onaji hōkō o mitsumeru koto de aru)): Tình yêu không phải là việc chúng ta nhìn về phía nhau mà là khi chúng ta cùng nhìn về một hướng. - Đây là ngạn ngữ của một nhà văn Pháp.
  • 私たちは完璧な愛を創る代わりに、完璧な恋人を探そうとして時を無駄にしている。(Watashi tachi wa kanpeki na ai o tsukuru kawari ni, kanpeki na koibito o sagaso u toshitetoki o muda ni shi te iru): Thay vì tạo dựng tình yêu hoàn mỹ, chúng ta lại lãng phí thời gian đi tìm người tình hoàn mỹ. - Ngạn ngữ của một tiểu thuyết gia Mỹ.
nói lời yêu thương bằng tiếng Nhật

Những câu nói của người đang thất tình

  • 私のこともう愛してないの? (Watashi no koto mou aishite naino?): Em không còn yêu anh nữa sao?
  • あなたがずっと好きでした。(Anata ga zutto suki deshita.): Em đã từng rất yêu anh. (Tức là trách móc: giờ em không còn yêu anh nữa).
  • 私のこと好きっていったのに嘘だったの? (Watashi no koto sukitte itta no ni uso datta no?): Em đã dối trá khi nói yêu anh sao?
  • あなたが信用できない. (Anata ga shinyou dekinai): Em không thể tin anh được.

Trên đây là một số từ vựng thông dụng trong tiếng Nhật được sử dụng giữa những người đang yêu. Hãy học và thử sử dụng với người mình yêu bạn nhé!

Mời các bạn tham khảo các bài viết sau:

Facebook Comments