Iroha garuta

Đây là 1 trò chơi kiểu “thẻ bài” của nhật dành cho trẻ con. có 47 thẻ, mỗi thẻ là 1 câu thành ngữ dựa trên 47 âm tiết của bảng chữ cái, cộng thêm âm Kyo (KINH).
Ngoài ra, iro ha cũng là tên 1 bài thơ (khuyết danh)
i ro ha ni ho he to (色は匂へど)
chi ri nu ru wo (散りぬるを)
wa ka yo ta re so (わが世 誰ぞ)
tsu ne na ra mu (常ならむ)
u wi no o ku ya ma (宇井の奥山)
ke fu ko e te (今日越えて)
a sa ki yu me mi shi (浅き夢見し)
we hi mo se su kyo (酔いもせず 京)
Do mình cũng không biết nhiều lắm về thành ngữ Việt Nam nên nếu ai tìm đc các thành ngữ tương đương thì bổ sung cho mình nhé!
I: 一寸先は闇 (issun saki wa yami)
Thành ngữ tương đương: trước mắt tối thui
Nghĩa đen: cách 1 thốn cũng tối đen – ám chỉ tương lai mờ mịt
一文惜しみの百知らず (ichimon oshimi no hyaku shirazu)
Thành ngữ: khôn 3 năm dại 1 giờ
Nghĩa đen: tích 1 phân tiền mà bỏ hoang 1 trăm
Ro: 論より証拠(Ron yori shoko)
Thành ngữ tương đương: mắt thấy tai nghe
Nghĩa đen: bằng chứng thì hơn tranh luận
Ha: 花より団子(Hana yori dango)
Thành ngữ: có thực vực được đạo
Nghĩa đen: chọn bánh bao thay vì hoa
Ni: 憎まれっ子世にはばかる(Nikumarekko yo ni habakaru)
Thành ngữ:
Nghĩa đen: trẻ hư mau lớn – ám chỉ những đứa trẻ bị ghét bỏ sẽ có tinh cách mạnh mẽ (:”))
Ho: 骨折り損のくたびれ儲け(Honeori zon no kutabire moke)
Thành ngữ : cố đấm ăn xôi
Nghĩa đen: làm đến gãy xương, kiệt sức mà chẳng được lời lãi gì
He: 屁をひって尻すぼめる(He wo hitte shiri subomeru)
Thành ngữ: ăn vụng phải biết chùi mép
Nghĩa đen: các bạn tự dịch nhé :’)
To: 年寄りの冷や水 (Toshiyori no hiyamizu)
Thành ngữ: cưa sừng làm nghé
Nghĩa đen: già uống nước lạnh
Chi: ちりも積もれば山となる (Chiri mo tsumotte yama to naru.)
Thành ngữ: tích tiểu thành đại
Nghĩa đen: bụi tích lâu ngày cũng thành núi
Ri: 良薬は口に苦し (Ryoyaku wa kuchi ni nigashi)
Thành ngữ: thuốc đắng dã tật
Nghĩa đen: như trên
Nu: 盗人の昼寝 (Nusubito no hirune.)
Thành ngữ:
Nghĩa đen: giấc ngủ trưa của kẻ trộm
Ru: 瑠璃も玻璃も照らせば光る (Ruri mo hari mo teraseba hikaru)
Thành ngữ:
Nghĩa đen: ngọc lưu ly hay pha lê khi chiếu vào đều phát sáng
Wo: 老いては子に従え (Oite wa ko ni shitagae)
Thành ngữ: về già nhờ con
Nghĩa đen: khi già, nghe lời con trẻ
Wa: 割れ鍋に綴じ蓋 (Warenabe ni tojibuta)
Tương đương:
Nghĩa đen: chảo nứt cũng có vung tốt
Ka: かったいの瘡うらみ (Kattai no kasa urami)
Nghĩa đen: kẻ bệnh phong cũng ghen với kẻ bị giang mai – ám chỉ ai cũng coi nỗi khổ của mình là to nhất
隠すより現わる (kakusu yori arawaru)
Thành ngữ tương đương: kim trong bọc có ngày lòi ra
Nghĩa đen: việc gì, dù có cố che giấu rồi cũng nhất định sẽ bộc lộ.
壁に耳あり障子に目あり (kabe ni mimi ari syoji ni me ari)
Thành ngữ tương đương: tai vách mạch rừng
Nghĩa đen: tường có tai, cửa có mắt
烏を鷺 (karasu o sagi)
Tương đương: đổi trắng thay đen
Nghĩa đen: nói quạ ra diệc
Yo: 葦のずいから天井のぞく (Yoshi no zui kara ten o nozoku)
Thành ngữ: ếch ngồi đáy giếng
Nghĩa đen: nhìn trời qua cọng lau
Ta: 旅は道連れ世は情け (Tabi wa michizure, yo wa nasake)
Nghĩa đen: bạn trên đường cũng là bạn trong cuộc đời.
玉磨かざれば光なし (tama migakazareba hikari nashi)
Thành ngữ: ngọc không mài ko sáng
Nghĩa đen: như trên
Re: 礼節を知る (Reisetsu wo shiru)
Nghĩa đen: phải biết lễ phép
So: 総領の甚六 (Soryo no jinroku)
Thành ngữ:
Nghĩa đen: sự đần độn của con cả.
Tsu: 月夜に釜を抜かれる (tsukiyo ni kama o nukareru)
Tương đương: cẩn thận không thừa
Nghĩa đen: đêm trăng mất nồi
月夜に提灯 (tsukiyo ni chochin)
Thành ngữ tương đương: chở củi về rừng
Nghĩa đen: đêm trăng mang đèn lồng
爪に火を点す (tsume ni hi o tomosu)
Thành ngữ tương đương: rán sành ra mỡ
Nghĩa đen: nhóm lửa từ móng chân
Ne: 念には念を入れよ (Nen ni wa nen o ire)
Thành ngữ: uốn lưỡi 7 lần trước khi nói
Nghĩa đen: nhập niệm trong niệm
Na: 泣き面を蜂がさす(Naki tsura o hachi ga sasu)
Tương đương: đã nghèo còn mắc cái eo
Nghĩa đen: ong đốt mặt đang khóc
Ra: 楽あれば苦あり (Raku areba ku aru)
Thành ngữ: sướng lắm khổ nhiều
Nghĩa đen: có sướng thì có khổ
Mu: 無理が通れば道理引っ込む (Muri ga toreba, dori hikkomu)
Nghĩa đen: vô lý xông vào, đạo lý ra đi
昔の剣今の菜刀 (mukashi no tsurugi ima no nagatana)
Thành ngữ tương đương: điểu tận cung tàn
Nghĩa đen: kiếm xưa dùng làm dao bếp
U:嘘から出た真 (Uso kara deta makoto)
Nghĩa đen: lời nói dối trở thành sự thật
独活の大木 (udo no taiboku)
Thành ngữ tương đương:
Nghĩa đen: cây udo to – ám chỉ kẻ to xác mà vô dụng
浮き世は回り持ち (ukiyo wa mawari mochi)
Tương đương: 3 chìm 7 nổi
Nghĩa đen: cuộc đời luôn có lúc nổi lúc chìm
Wi: 芋の煮えたもご存じない (Imo no nieta mo gozonji nai)
Thành ngữ: thực bất tri kì vị
Nghĩa đen: ăn khoai không biết là đã luộc hay chưa
井の中の蛙大海を知らず(I no naka no kaeru taikai wo shirazu)
Thành ngữ: ếch ngồi đáy giếng
Nghĩa đen: ếch ngồi đáy giếng không biết biển lớn
鰯の頭も信心から (iwashi no kashira mo shinjin kara)
Thành ngữ tương đương: có thờ có thiêng, có kiêng có lành (?!)
Nghĩa đen: có tin thì đầu cá mòi cũng thiêng
No: 喉元過ぎれば熱さを忘れる (Nodomoto sugureba atsusa wasururu)
Thành ngữ: khỏi rên quên thầy
nghĩa đen: thức ăn trôi xuống họng là quên cái nóng
乗りかかった船 (norikakatta fune)
Thành ngữ: “Quân tử nhất ngôn, tứ mã nan truy”
Nghĩa đen: con tàu đã ra khơi
O: 鬼に金棒 (Oni ni kanabo)
tương đương: hổ mọc thêm cánh
Nghĩa đen: đưa roi vàng cho quỷ
Ku: 臭いものに蓋をする (Kusaimono ni futa wo suru)
Tương đương: tốt đẹp khoe ra, xấu xa đậy lại
Nghĩa đen: che đồ hôi thối
Ya: 安物買いの銭失い (Yasumono kai no zeni ushinai)
Thành ngữ: chớ tham của rẻ của ôi
Nghĩa đen: đồ rẻ 1 sen là đồ dễ mất.
焼け木杭に火がつき易い (yake bokkui ni hi ga tsuki yasui)
Thành ngữ tương đương: lửa gần rơm lâu ngày cũng bén
Nghĩa đen: cây đã cháy thì dễ bắt lửa
Ma: 負けるが勝ち (Makeru wa kachi)
Nghĩa đen: thua cũng là thắng
Ke: 怪我の功名 (kega no koumyou)
Nghĩa đen: công danh của vết thương – ám chỉ: thất bại cũng có thể mang lại những thành công bất ngờ.
Fu: 風呂敷を広げる (furoshiki wo hirogeru)
Nghĩa đen: mở rộng cái furoshiki – ám chỉ làm điều vô ích
Ko: 子は三界の首枷 (ko wa sankai no kubikase)
Nghĩa đen: con cái là cái gông đeo cổ trong 3 giới
E: えてに帆を上ぐ (ete ni ho wo ageru)
Nghĩa đen: giương buồm trước gió.
Te: 亭主の好きな赤烏帽子 (teishu no sukina aka eboshi)
Nghĩa đen: chồng thích nón đỏ – dù kì quặc nhưng phải tuân theo mong muốn của chủ gia đình
A: 頭隠して尻隠さず (atama kakushite shiri kakusazu)
Thành ngữ: Giấu đầu hở đuôi
Nghĩa đen: như trên
羹に懲りて膾を吹く (Atsumono ni korite namasu wo fuku)
Thành ngữ: chim sợ cành cong
Nghĩa đen: đã bị bỏng thì đến món namasu cũng thổi cho nguội
Sa: 三遍回って煙草にしょ (sanben mawatte tabako ni sho)
Thành ngữ:
Nghĩa đen: đi tuần 3 lần rồi hãy hút thuốc
猿 も 木 から 落ちる (saru mo ki kara wo chiru)
Thành ngữ: thánh cũng có khi nhầm
Nghĩa đen: khỉ cũng có lúc ngã cây
Ki: 聞いて極楽見て地獄 (kiite gokuraku mite jigoku)
Thành ngữ:
Nghĩa đen: nghe là thiên đường, nhìn là địa ngục
Yu: 油断大敵 (yudan taiteki)
Thành ngữ: cẩn thận ko thừa
Nghĩa đen: cẩu thả là kẻ thù lớn của mỗi người
Me: 目の上のこぶ (me no ue no kobu)
Thành ngữ: cái gai trong mắt
Nghĩa đen: cục u trước mắt
Mi: 三日坊主 (mikka bozu)
Thành ngữ tương đương: cả thèm chóng chán
Nghĩa đen: làm sư trong 3 ngày
見目より心 (Mime yori kokoro)
Tương đương: tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Nghĩa đen: tâm hồn quan trọng hơn bề ngoài
Shi: 知らぬが仏 (shiranu ga hotoke)
Thành ngữ: chớ có nhiều chuyện
Nghĩa đen: không biết là phật
地獄の沙汰も金次第 (Jigoku no sata mo kaneshidai)
Tương đương: có tiền mua tiên cũng được
Nghĩa đen: địa ngục thế nào là còn tùy tiền
We: 縁の 下の 力持ち (En no shita no chikaramochi)
Thành ngữ: anh hùng vô danh / vân ẩn tài tàng
Nghĩa đen: kẻ mạnh dưới sàn nhà
Hi: 貧乏暇なし(Binbo hima nashi)
Nghĩa đen: kẻ nghèo không có phút nghỉ ngơi
Mo: 門前の小僧習わぬ経を読む (monzen no kozou narawanu kyou wo yomu)
Thành ngữ: gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
Nghĩa đen: tiểu tăng trước cổng chùa không cần học cũng đọc được kinh
Se: 背に腹は変えられぬ (se ni hara wa kaerarenu)
Nghĩa đen: bụng không thể thay thế cho lưng
Su: 粋は身を食う (sui wa mi wo kuu)
Nghĩa đen: chạy theo mốt sẽ hỏng người
: 京の夢大阪の夢
Giấc mơ về Kyoto, giấc mơ về Osaka
Đọc thêm:

Nguồn: Du học Nhật Bản YOKO 

Facebook Comments